Nằm lòng quy tắc các giới từ chỉ thời gian để không bị lo bóc mẽ lỗi sai

0 1026 Views

Sẵn sàng du học – Trong tiếng Anh có rất nhiều giới từ chỉ thời gian với nhiều cách sử dụng khác nhau như In, On, At, After, Before,…

Mới đây Hoa hậu Phạm Hương đã bị nhiều người bóc mẽ dùng Google dịch khi viết status bằng tiếng Anh, trong đó lỗi sai làm cô bị chỉ trích nhiều nhất đó là dùng giới từ chỉ thời gian "After" trước "The garden".

Các giới từ chỉ thời gian luôn xuất hiện trong hầu hết giao tiếp hằng ngày của mọi người, do có nhiều giới từ nên đôi khi hay bị nhầm lẫn. Để tránh bị soi lỗi sai thì ngoài việc học thật kỹ thì chăm chỉ trò chuyện với người bản xứ sẽ giúp người học nâng cao trình tiếng Anh của bản thân.

copy-of-prepositions-of-time-3-15627214442241558617762

 

1. In: Trong

Áp dụng cho tháng, năm, mùa, thế kỷ và các buổi trong ngày (ngoại trừ at night).

VD: in 2019, in September, in March 2019, in the afternoon, in the winter, in the 21st century, in the 1970s.

2. On: Vào

Áp dụng cho ngày, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể.

VD: on Monday, on 15 December, on 10 July 2019, on Valentine day, on Friday morning, on my birthday.

3. At:  Lúc, vào lúc

Áp dụng cho thời gian trong ngày và những ngày lễ.

VD: at 8 o’clock, at 10:15, at midnight, at Christmas.

4. After: Sau, sau khi

VD: shortly after five (sau năm giờ một chút), after lunch, half after seven in the morning (nửa tiếng sau bảy giờ vào buổi sáng), I’ll see you after the meeting.

5. Before: Trước, trước khi

VD: before breakfast, two days before Valentine, the day before yesterday, She regularly goes for a run before lunch.

6. Between: Giữa hai khoảng thời gian

VD: between 2 pm and 4 am, between Tuesday and Friday, I’m usually free between Monday and Thursday.

7. For: Trong khoảng thời gian

VD: for two hours (trong hai giờ), for 40 minutes (trong 40 phút), for five days (trong năm ngày), for a long time, for ages (trong một khoảng thời gian dài).

8. Since: Từ, từ khi

VD: since ten past six (từ 6h10), since Tuesday (từ thứ ba), since yesterday (từ hôm qua), since 1995 (từ năm 1995), since we were children (từ khi chúng tôi còn nhỏ).

9. Till/ until: Đến, cho đến khi

VD: He’ll be at work until/ till half past five. (Anh ấy sẽ làm việc đến 5h30)

I slept from 8am till/ until 5pm. (Tôi đã ngủ từ 8h sáng đến 5h chiều)

10. During: Trong lúc, trong khoảng

VD: during the film, during our holiday, during the night,…

Ngoài ra, mọi người cần phải lưu ý: 

Không được dùng các giới từ như in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday.

Không được dùng các giới từ in, on, at trước every, last, next, this, tomorrow, yesterday…

Các giới từ chỉ thời gian: about, by, during, for, from, since, till, until, to,..

Cá Domino (SSDH) – Theo 7esl

Share.

Leave A Reply