SSDH – Học ngành y dược ở các trường đại học khác nhau rất lớn trên thế giới. Học đại học y dược ở Mỹ sau khi tốt nghiệp có thể tấm bằng lại khác không liên quan gì tới quá trình học tập cả.

Ở nơi khác, như Vương quốc Anh chẳng hạn, các sinh viên có thể ghi danh để lấy bằng tốt nghiệp chuyên ngành y trong khi vẫn tiếp tục học các khóa học của chương trình học.
Dù bất cứ ở đâu, hầu hết tất cả các chương trình học y bao giờ cũng nhiều năm hơn các chương trình học không phải ngành y.
Vì vậy, tốt nhất là bạn hãy chắc chắn là mình đã lựa chọn một cách thông minh khi cam kết lựa chọn học viện với từng ấy thời gian học.
Ấn phẩm của Time Higher Education đã đưa ra danh sách xếp hạng top 100 trường đại học chuyên ngành y, y học lâm sàng và chăm sóc sức khỏe ở 20 nước trên thế giới. Tron đó có Top 5 các trường đại học nghiên cứu về y học và khoa học sức khỏe dưới đây:
1. Đại học Oxford
Chuyên ngành y dược là một khóa học truyền thống của Oxfort, Chương trình học được chia làm 2 giai đoạn, lý thuyết (cận lâm sàng) và thực hành.
Mỗi năm có khoảng 150 sinh viên trung tuyển và có khoảng 30 sinh viên học sau đại học. Chuyên ngành dược học trong 4 năm.
Thi tuyển vào ngành y rất khó. Trong năm 2015 chỉ có 1/3 người nộp đơn xin học được phỏng vấn và 11% trong số đó được nhập học.
2. Đại học Havard
Tốt nghiệp chuyên ngành y của Đại học Havard sẽ có 3 nhiệm vụ: giảng dạy, nghiên cứu và chăm sóc ý tế. Đây là một trong ba trường y lâu đời nhất của đất nước này được thành lập từ năm 1782.
Giảng viên của trường cũng giảng dạy ở một số ngành khoa học khác của ĐH Havard, làm việc tại phòng khám của một số bệnh viện thành viên của Havard. Có 4 bệnh viện đào tạo chính của trường nằm ở Boston.
Hiện nay đại học Havard giới thiệu chương trình giao dục dựa trên phương pháp giải quyết vấn đề. Ngoài ra cũng có một số chương trình đặc biệt, chỉ tuyển 30 sinh viên mỗi năm, để tập trung vào nghiên cứu y sinh học.
3. Đại học Cambridge
Giống như Oxford, Cambridge cho phép các sinh viên ghi danh tốt nghiệp chuyên ngành y dược. Có 6 sinh viên được chấp thuận cho một vị trí ở chuyên ngành học, tổng cộng là 260.
Một nửa số sinh viên tốt nghiệp hành nghề còn hơn một nửa là làm ở Dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quốc gia ở Anh.
Để trở thành sinh viên chuyên ngành này ở Cambridge phải có một kết quả học tập xuất sắc và điểm thi BMAT cao nhất.
4. Đại học Imperial London
Chương trình đào tạo y dược của đại học Imperial đưa ra một phương pháp đào tạo từ lý thuyết truyền thống đến những phát minh và thực hành.
Không giống như các trường truyền thống khác ở Anh, các sinh viên sẽ tiếp xúc với bệnh nhân ngay từ năm đầu. Sau 6 năm học thì sinh viên sẽ nhận được một tấm bằng khoa học và MBBS.
Đầu vào của trường này yêu cầu kết quả học tập rất cao ở môn sinh, hóa, môn thứ ba và kết quả thi BMAT. Đây là trường quốc tế nhưng rất ít sinh viên nước ngoài được theo học ở đây.
5. Đại học California, Berkery
Chương trình đào tạo này là chương trình kết hợp của 2 Trường đại học. Để tốt nghiệp được phải học 5 năm, những năm đầu học tại Berkery và sau đó chương trình sẽ sử dụng phương pháp đào tạo dựa trên giải quyết vấn đề.
Thêm vào chứng chỉ bác sỹ, sinh viên còn được tấm bằng Cao học về chăm sóc sức khỏe cộng đồng trước khi tốt nghiệp.
Tuyển sinh chương trình này tương đối khó.Có sinh viên phải mất mấy năm mới được tuyển sinh học xong chương trình
Danh sách Trường đại học y dược tốt nhất trên thế giới năm 2016 – 2017
|
Thứ hạng 2016-2017 |
Trường Đại học |
Nước |
|
1 |
Vương Quốc Anh |
|
|
2 |
Hoa Kỳ |
|
|
3 |
Vương Quốc Anh |
|
|
4 |
Vương Quốc Anh |
|
|
5 |
Hoa Kỳ |
|
|
6 |
Vương Quốc Anh |
|
|
7 |
Hoa Kỳ |
|
|
8 |
Hoa Kỳ |
|
|
9 |
Hoa Kỳ |
|
|
10 |
Thụy Điển |
|
|
11 |
Hoa Kỳ |
|
|
12 |
Hoa Kỳ |
|
|
13 |
Úc |
|
|
14 |
Canada |
|
|
15 |
Hoa Kỳ |
|
|
16 |
Vương Quốc Anh |
|
|
=17 |
Hoa Kỳ |
|
|
=17 |
Hoa Kỳ |
|
|
19 |
Hoa Kỳ |
|
|
20 |
Vương Quốc Anh |
|
|
21 |
Hoa Kỳ |
|
|
22 |
Hoa Kỳ |
|
|
23 |
Canada |
|
|
24 |
Hoa Kỳ |
|
|
25 |
Hoa Kỳ |
|
|
26 |
Hoa Kỳ |
|
|
27 |
Canada |
|
|
28 |
Đức |
|
|
=29 |
Hoa Kỳ |
|
|
=29 |
Hoa Kỳ |
|
|
31 |
Singapore |
|
|
=32 |
Đức |
|
|
=32 |
Canada |
|
|
34 |
Nhật |
|
|
35 |
Úc |
|
|
36 |
Hoa Kỳ |
|
|
37 |
Bỉ |
|
|
38 |
Hoa Kỳ |
|
|
39 |
Hong Kong |
|
|
40 |
Hoa Kỳ |
|
|
41 |
Úc |
|
|
42 |
Hà Lan |
|
|
43 |
Úc |
|
|
44 |
Hoa Kỳ |
|
|
45 |
Hoa Kỳ |
|
|
46 |
Vương Quốc Anh |
|
|
47 |
Vương Quốc Anh |
|
|
48 |
Hoa Kỳ |
|
|
49 |
Thụy Điển |
|
|
50 |
Hoa Kỳ |
|
|
51 |
Canada |
|
|
=52 |
Hà Lan |
|
|
=52 |
Hàn Quốc |
|
|
54 |
Hà Lan |
|
|
55 |
Hà Lan |
|
|
56 |
Đức |
|
|
57 |
Hoa Kỳ |
|
|
58 |
Trung Quốc |
|
|
=59 |
Hà Lan |
|
|
=59 |
Vương Quốc Anh |
|
|
61 |
Nam Mỹ |
|
|
62 |
Đan Mạch |
|
|
63 |
Nhật |
|
|
64 |
Hoa Kỳ |
|
|
65 |
Vương Quốc Anh |
|
|
=66 |
Thụy Sỹ |
|
|
=66 |
Thụy Sỹ |
|
|
=66 |
Thụy Điển |
|
|
69 |
Vương Quốc Anh |
|
|
70 |
Hoa Kỳ |
|
|
71 |
Hoa Kỳ |
|
|
72 |
Hàn Quốc |
|
|
73 |
Canada |
|
|
74 |
New Zealand |
|
|
75 |
Trung Quốc |
|
|
76 |
Đức |
|
|
77 |
Nam Mỹ |
|
|
=78 |
Hong Kong |
|
|
=78 |
Canada |
|
|
80 |
Vương Quốc Anh |
|
|
81 |
Úc |
|
|
82 |
Thụy Sỹ |
|
|
83 |
Tây Ba Nha |
|
|
84 |
Hoa Kỳ |
|
|
85 |
Hoa Kỳ |
|
|
=86 |
Úc |
|
|
=86 |
Tây Ba Nha |
|
|
=86 |
Úc |
|
|
89 |
Hoa Kỳ |
|
|
=90 |
Hoa Kỳ |
|
|
=90 |
Phần Lan |
|
|
92 |
Hà Lan |
|
|
93 |
Trung Quốc |
|
|
94 |
Đan Mạch |
|
|
95 |
Na Uy |
|
|
96 |
Vương Quốc Anh |
|
|
=97 |
Thụy Điển |
|
|
=97 |
New Zealand |
|
|
=99 |
Canada |
|
|
=99 |
Pháp |
Thanh Hương (SSDH) – Theo THE











