Ngoài visa sinh viên, Úc bổ sung visa xét duyệt điểm thi PTE Academic

0

SSDH – Kể từ khi chính phủ Úc chấp nhận điểm PTE Academic vào xét duyệt thị thực sinh viên vào năm 2009, các kì kiểm tra PTE đã được thông qua nhanh chóng trên toàn quốc. PTE Academic được chấp nhận bởi tất cả các trường đại học của Úc cũng như các hiệp hội chuyên nghiệp như CPA Australia và Hội Tin Học Úc.

 

Ngoài visa sinh viên, Úc bổ sung visa xét duyệt điểm thi PTE Academic.

 

Đến nay kể từ tháng 11.2014, những người xin thị thực Úc khi Chính phủ nước này vừa có quyết định chấp nhận điểm tiếng Anh PTE như là bằng chứng về trình độ tiếng Anh cho một loạt các loại thị thực vào Úc như thị thực làm việc và nhâp cư tới Úc.

 

Khả năng tiếng Anh rất quan trọng đối với sự thành công cho bất kỳ ai di cư tới Úc, giúp họ cải thiện cơ hội việc làm của họ, hòa nhập xã hội và giao tiếp hàng ngày. PTE tạo cơ hội tốt cho những người có ý định sinh sống và làm việc tại Úc lựa chọn kiểm tra tiếng Anh phù hợp nhất đối với họ. Đây là quyết định cho thấy lần đầu tiên trong mười ba năm qua người nộp đơn xin thị thực có thể lựa chọn một bài kiểm tra tiếng Anh được Chính phủ phê duyệt.

 

Lợi ích của PTE: 

  • Kết quả nhanh hơn cho các đương đơn xin visa. PTE Academic cung cấp kết quả kiểm tra tiếng Anh trong năm ngày làm việc.
  • Ngày thi linh hoạt. PTE Academic chạy chương trình kiểm tra tiếng Anh linh hoạt trong suốt cả năm, có thể đặt lịch trước 24 giờ trước ngày thi.
  • Kiểm tra an toàn cao. PTE Academic giảm thiểu gian lận bằng cách sử dụng giám sát camera CCTV (Closed-circuit television – truyền hình mạch kín) cũng như các biện pháp bảo mật sinh trắc học để đảm bảo cho người thi điểm số chính xác cũng như Chính quyền biết được kết quả thực sự của người thi.
  • Đánh giá khả năng hàng đầu thế giới. Có tới 100 triệu đánh giá mỗi năm, và sử dụng kiến thức chuyên môn để kiểm tra an toàn, chính xác và đáng tin cậy nhằm đánh giá khả năng của người thi.

 

PTE Academic lập các trung tâm kiểm tra ở Melbourne, Sydney, Brisbane, Perth và Adelaide, cũng như tại hơn 50 quốc gia trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam.

 

Danh sách các loại visa chấp nhận kết quả PTE A
Sub-class Visa type Sub-class Visa type
124 Distinguished Talent (Australian support)  485 Temporary Graduate
132 Business Talent  489 Skilled – Regional (provisional)
151 Former Resident  470 Independent ELICOS Sector
160 Business Owner (provisional)  471  Schools Sector
161 Senior Executive (provisional)  472 Vocational Education and Training (VET) Sector
162 Investor (provisional)  473 Higher Education Sector
163 State/Territory Sponsored Business Owner (provisional)  474 Masters and Doctorate Sector
164 State/Territory Sponsored Senior Executive (provisional)  475 Non-award Foundation Studies/Other Sector
165 State/Territory Sponsored Investor (provisional)  476 AusAID or Defence Sponsored Sector
186 Employer Nomination Scheme  858 Distinguished Talent
187 Regional Sponsored Migration Scheme  888 Business Innovation & Investment (permanent)
188 Business Innovation & Investment (provisional)  890 Business Owner (Residence)
189 Skilled – Independent  891 Investor (Residence)
190 Skilled – Nominated  892 State/Territory Sponsored Business owner (Residence)
462 Work and Holiday (temporary)  893 State/Territory Sponsored Investor (Residence)
476 Skilled – Recognised Graduate    

 

 

Quy đổi điểm PTE A với các kỳ thi khác:

English Language proficiency level Test component PTE Academi IELTS TOEFL iBT OET
Functional Average across test components only 30  4.5  32  N/A
Vocational Listening
Reading
Writing
Speaking
 36  5 4
4
14
14
 B
Competent Listening
Reading
Writing
Speaking
 50  6 12
13
21
18
 B
Proficient (for points tested Skilled visas) Listening
Reading
Writing
Speaking
 65  7 24
24
27
23
 B
Superior (for points tested Skilled visas) Listening
Reading
Writing
Speaking
 79  8 28
29
30
26
 A

 

Bình Yên (SSDH) – Theo Pearsonpte

Share.

About Author

Leave A Reply