facebook Chat facebook với chúng tôi

SSDH - Xuất phát từ một từ gốc nhưng sự khác biệt về tiền tố và hậu tố cũng có thể tạo nên những sắc thái nghĩa hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu một số cặp từ mà nhiều thế thệ người học tiếng Anh hay băn khoăn nhất và học cách để sử dụng để nâng cao vốn từ vựng của các bạn nhé.

 9.jpg

Ảnh minh họa

 

1. Historic hay Historical

a. Historic

- (adj) nổi tiếng, quan trọng trong lịch sử
The historic spot on which the early English settlers landed in North America (Một địa điểm lịch sử quan trọng ở Bắc Mĩ mà những người nhập cư người Anh đã đặt chân tới.)
- (adj) mang tính lịch sử. 
historic times (thời kì lịch sử)

 

b. Historical

- (adj) thuộc về lịch sử, có liên quan tới lịch sử

Historical reseach, historical magazine (Nghiên cứu lịch sử, tạp chí lịch sử)

- (adj) có thật trong lịch sử 
Historical people, historical events (Những nhân vật lịch sử, những sự kiện lịch sử)

 Cái khó là cả hai chữ đều có thể dùng để chỉ sự kiện (event), thậm chí cá nhân. Nhưng ý nghĩa thì khác nhau. Thử so sánh hai từ trên trong các ví dụ sau: 

This is a historical event (sự kiện đã xảy ra trong quá khứ)

This is a historic event (sự kiện có ý nghĩa quan trọng trong lịch sử)

Phan Huy Lê is a historical scholar (Ông ấy là chuyên gia nghiên cứu lịch sử)

Nguyễn Trãi was a historic scholar (Ông ấy là một học giả quan trọng trong lịch sử) 

 

2. Emigrant hay Immigrant

- emigrant (N) người di cư, (V) -> emigrate from

 A poor emigrant from Central Europe bound to America and washed ashore here in a storm. (Một người di cư nghèo từ Trung Âu tới Mĩ đã bị đánh trôi dạt vào bờ biển ở đây trong một trận bão.)

 

- immigrant (N) người nhập cư; (V) immigrate into

The number of immigrants in Norway is approximately 550,000. (Số lượng người nhập cư vào Na Uy đã xấp xỉ 550.000 người.) 

 

3. Helpless hay Useless

hepless (adj) vô vọng, tuyệt vọng

A helpless invalid (một người tàn phế không tự lực được)

 They were helpless with laughter. (Họ đã cười nghiêng ngả.)

 

useless (adj) vô dụng

 It is useless to reason with him. (Nói với anh ta chỉ vô ích thôi.) 

He's useless at history. (Hắn ta dốt lịch sử lắm.)

 

4. Imaginary hay Imaginative

imaginary (Adj) không có thật, tưởng tượng

The imaginary animals in the stories of Dr. Seuss (Những loài động vật không có thật trong những câu truyện của Dr. Seuss)

 

- imaginative = (Adj) phong phú, bay bổng về trí tưởng tượng

An imaginative tale (Một câu truyện tưởng tượng)

Her charm lies in her imaginative capacity. (Sự lôi cuốn của cô ấychính là ở khả năng tưởng tượng phong phú.) 

 

5. Classic hay Classical

a. Classic

- Classic (adj)  

+ Chất lượng cao:

A classic novel (một cuốn tiểu thuyết hay); a classic football match (một trận bóng đá hay)
+ Đặc thù/đặc trưng/tiêu biểu

A classic example (một ví dụ tiêu biểu, điển hình). 

 

- Classic (noun): văn nghệ sĩ, tác phẩm lưu danh.
This novel may well become a classic. (Tác phẩm này có thể được lưu danh.)

 

b. Classical

- Classical: cổ điển, kinh điển.

Classical music has withstood the test of time. (Nhạc cổ điển vẫn đứng vững qua những thử thách của thời gian.)

 

6. Politic hay Political

a. Politic: nhận thức đúng/ khôn ngoan/ trang trọng.
I don’t think it would be politic to ask for loan just now. (Tôi cho rằng sẽ không là khôn ngoan nếu hỏi vay một khoản ngay lúc này.) 

 

b. Political: thuộc về chính trị.
A political career (một sự nghiệp chính trị).

 

7. Continual hay Continuous

a. Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quãng)
Please stop your continual questions (Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế.)

 

b. Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quãng)
A continous flow of traffic (Dòng xe cộ chạy liên miên bất tận.)

 

8. Alike hay As hay Like

a. Alike (adj.): giống nhau, tương tự
Although they are brother, they don’t look alike. (Dù chúng tôi là an hem nhưng họ nhìn không giống nhau.)

- Alike (adverb): như nhau
The climate here is always hot, summer and winter alike.(Thời tiết ở đây luôn bị nóng, mùa hè, mùa đông như nhau.)

 

b. As: như/ với tư cách là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ có chức năng như vật/người được so sánh)
Let me speak to you as a father. (Hãy để tôi nói với cậu như một người cha.) 

 

c. Like: như là (dùng trong so sánh khi bản thân chủ ngữ và cái/người so sánh không phải là một hoặc không có chức năng đồng nhất)
Let me speak to you like a man above.  (Hãy để tôi nói với anh như một người bề trên.)

 

Đông Đức (SSDH) – Theo eduGo

 

 

  Bookmark and Share Gửi email In thông tin
Vietint
ĐỒNG HÀNH CÙNG DU HỌC SINH
  • Allianz Global
    Allianz Global
    Allianz Global Assistance là tập đoàn bảo hiểm hàng đầu Aus với thâm niên 10 năm với dịch vụ bảo hiểm sức khỏe cho du học sinh. Với sản phẩm OSHC World care, AG đã giúp đỡ hàng triệu du học sinh quốc tế duy trì sức khỏe và lối sống lành mạnh trong thời gian học tập.
  • Global Experience
    Global Experience
    Global Experience (GE) là công ty chuyên cung cấp các loại hình nhà ở cho du học sinh tại Úc .Được thành lập năm 1999 tới nay GE đã có có đến hơn 3000 nhà dạng homestay để phục vụ cho du học sinh khắp nước Úc.
  • Interships UK
    Interships UK
    Internship UK là công ty chuyên sắp xếp việc làm thực tập hàng đầu nước Anh. Nếu bạn muốn có kinh nghiệm làm việc giống như những sinh viên tốt nghiệp ở Anh thì đây là nơi để bạn bắt đầu và có được lựa chọn tốt nhất.
  • ISA
    ISA
    Công ty uy tín hàng đầu ở Úc cung cấp người giám hộ cho du học sinh dưới 18 tuổi các Bang Sydney, Melbourne, Perth, Adelade, Brisbane, Goldcoast, Canbrera. Tổ chức Dịch vụ hỗ trợ sinh viên và Giám hộ ISA là thành viên sáng lập của Hệ thống Giám hộ Úc AGN.
  • Homestay Australia P/L
    Homestay Australia P/L
    Homestay Australia (HA) là công ty chuyên cung cấp các loại hình nhà ở cho du học sinh tới Úc học tập. Chúng tôi hy vọng bạn hài lòng về nơi ở và đạt được nhiều thành công trong học tập. Chúng tôi sẽ luôn đồng hành và giúp đỡ các bạn ở mọi nơi, mọi lúc trong suốt thời gian học tập và sinh sống tại nước ngoài.


  • Chương trình quà tặng Vodafone
    Chương trình quà tặng Vodafone
    Chương trình quà tặng đặc biệt tháng 10 và 11/2015:
    Sim Vodapone cùng gói cước $20 thông minh dành cho các bạn du học sinh Úc
    Sim Vodapone cùng gói cước $10 linh hoạt dành cho khách du lịch tới Úc
  • Lựa chọn OSHC nào?
    Lựa chọn OSHC nào?
    SSDH - Bảo Hiểm Y Tế Du Học Sinh (OSHC) là loại hình bảo hiểm y tế giúp trả tiền điều trị y tế và trong bệnh viện trong thời gian học tập tại Úc. Bảo hiểm bao gồm:
  • Medibank
    Medibank
    Medibank là công ty bảo hiểm uy tín hàng đầu và thâm niên tại Úc và New Zealand với hệ thống dịch vụ chất lượng cao. Chúng tôi luôn nỗ lực không ngừng nhằm mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, tạo niềm tin lâu dài đối với công ty.
  • Bupa
    Bupa
    BUPA là một trong những tập đoàn bảo hiểm du học sinh quốc tế hàng đầu tại Úc và New Zealand với hơn 60 năm kinh nghiệm cùng hệ thống chuyên gia tư vấn có mặt tai khắp 190 quốc gia trên toàn thế giới.
  • Thông tin so sánh dịch vụ OSHC của Annalink
    Thông tin so sánh dịch vụ OSHC của Annalink
    Khi ra nước ngoài thì vấn đề bảo hiểm y tế, sức khỏe là một trong những điều tối quan trọng. Có bảo hiểm trong tay, bạn sẽ không phải lo nghĩ nhiều về chi phí y tế đắt đỏ ở nước ngoài, đây là chìa khóa để bạn duy trì sức khỏe và sống tốt khi xa nhà. ANNALINK là đại diện của các tập đoàn bảo hiểm lớn nhất và uy tín nhất tại các nước
  • Bảo hiểm Overseas Visitors
    Bảo hiểm Overseas Visitors
    Là loại hình bảo hiểm dành cho những người không phải là cư dân Úc, đến đây để làm việc, du lịch hay thăm thân với thời hạn từ 3 tháng trở lên. Trong thời gian lưu trú tại Úc, người mua bảo hiểm sẽ được sử dụng các dịch vụ chăm sóc y tế và điều trị bệnh khi cần, mức độ tùy theo từng gói bảo hiểm.

  • Ms Minh

  • Ms Hiền

  • Ms Phương